Chăm sóc dinh dưỡng bé và bà bầu

Chia sẽ kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng cho bé, cách chơi với bé để tăng sức khỏe cũng như đề kháng cho bé yêu của bạn

Mead Johnson Vietnam - Triệu chứng của trẻ bị suy dinh dưỡng là bị chậm hoặc giảm tăng cân, cơ nhão, da xanh, dân gian thường gọi triệu chứng này là “bụng ỏng, đít beo”

Nguyên nhân của hiện trạng suy dinh dưỡng là do trẻ ăn ít hơn nhu cầu cần thiết.

Những trẻ có tỉ lệ cao về suy dinh dưỡng là những trẻ:

Sanh non, nhẹ cân (bé hơn 2.5 kg)

Không được bú mẹ, hoặc bú sai cách

Uống sữa pha loãng

Ăn dặm chưa đúng

Trẻ hay bị bệnh như bị nhiễm giun sán, tiêu chảy, lao, sởi, biếng ăn

Cách phòng chống tình trạng suy dinh dưỡng:

Bảo đảm dinh duong khi mang thai, trung bình mẹ bầu cần tăng 12kg trong thai kỳ

Cho bé bú sữa ít nhất là đến 6 tháng, tốt nhất là cho bé bú sữa mẹ. Để đảm bảo sữa mẹ đầy đủ dinh duong be thì người mẹ cũng cần có 1 chế độ dinh dưỡng cân đối, hợp lý. Nếu mẹ thiếu sữa thì khi cho bé uống sữa bình thì phải chú ý pha sữa đúng liều lượng và đúng cách.

Khi bé sang giai đọan ăn dặm thì lưu ý các loại bột ăn dặm của bé phải đầy đủ các nhóm thực phẩm như béo (dầu ăn), đạm và rau

Chích ngừa đầy đủ và giữ vệ sinh cho bé để phòng bệnh

Theo dõi sức khỏe hàng tháng để phát hiện sớm nguy cơ suy dinh dưỡng.

Khi bé có hiện tượng suy dinh dưỡng thì cần tăng năng lượng trong khẩu phần ăn của bé bằng cách tăng bữa ăn, tăng thêm dầu ăn (chất béo cung cấp nhiều năng lượng). Nếu bé bị bệnh thì phải chữa đúng và dứt bệnh, lưu ý khi bé bị bệnh thì không nên cho bé ăn quá kiêng cữ và sau khi hết bệnh cần cho bé ăn bù.

Nguồn: http://www.giadinhenfa.com.vn/suy-dinh-duong.html

Posted 676 weeks ago

Chuẩn tăng trưởng của tổ chức WHO

Biểu đồ tăng trưởng (BĐTT) của trẻ em do Tổ Chức Y Tế Thế Giới ban hành năm 2006, được dùng để theo dõi mức tăng trưởng, sức khỏe tổng quát và tình trạng cung cấp dinh dưỡng của trẻ nhỏ.

Bộ BĐTT trong website này gồm 2 loại biểu đồ dành cho bé trai và bé gái: biểu đồ theo dõi cân nặng và chiều cao tính theo tuổi.

Việc sử dụng biểu đồ sẽ giúp bạn biết khi nào cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và các biện pháp chăm sóc bé.

Yêu cầu khi sử dụng

- Để sử dụng BĐTT, bạn cần đăng ký làm thành viên của website

- Bạn nên khai báo đầy đủ và chính xác thông tin về bé.

- Bạn cần ghi lại cân nặng, chiều cao của bé thường xuyên (hàng tháng).

Cách đọc biểu đồ

Những chỉ số cân nặng, chiều cao sau khi được bạn cập nhật sẽ là cơ sở dữ liệu vẽ lên biểu đồ tăng trưởng của con bạn. Cân nặng, chiều cao tại mỗi thời điểm sẽ được đánh dấu bằng 1 dấu chấm. Đường nối các dấu chấm sẽ biểu diễn chiều hướng phát triển của bé.

Mỗi bé sẽ có một biểu đồ tăng trưởng của riêng mình, nhưng cách sử dụng biểu đồ đều tuân theo một quy tắc: Dựa vào chiều hướng của đường biểu diễn:

- Đi lên là bình thường

- Nằm ngang là đe dọa

- Đi xuống là nguy hiểm

Nếu chiều hướng tăng trưởng của bé không đi lên, bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên viên y tế để có lời khuyên tốt nhất cho sức khỏe của bé.

Chúng tôi tin rằng với những thông tin được cung cấp cho biểu đồ tăng trưởng này sẽ giúp cho các bậc phụ huynh có góc nhìn về dinh dưỡng tốt nhất cho con mình.

Hãy đăng ký thành viên của giadinhenfa.com.vn để theo dõi sự tăng trưởng của con bạn một cách tốt nhất thông qua “Biểu đồ tăng trưởng”.

Xem bài gốc tại: https://www.giadinhenfa.com.vn/chuan-tang-truong-cua-who.html

Posted 676 weeks ago

Mead Johnson là tập đoàn cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng nổi tiếng trên toàn thế giới, các sản phẩm sữa của Mead Johnson cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu cho bé, giúp bé phát triển khỏe mạnh và phòng tránh được bệnh tật.

Enfalac A+ được bào chế nhằm cung cấp đầy đủ dinh duong cho tre nhũ nhi từ 6 tháng tuổi trở lên.

Enfalac A+, nhãn hiệu được tín nhiệm về phát triển trí não, nay được đặc chế giúp tăng cường miễn dịch cho bé.

Enfalac A+ chứa các dưỡng chất cung cấp cho bé các lợi ích sau:

GIÚP PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ VỚI HỆ DƯỠNG CHẤT SMART 10

Enfalac A+ hỗ trợ sự phát triển và các chức năng của trí não với hệ dưỡng chất độc đáo Smart 10: DHA, ARA, Choline, Protein, Sắt, Kẽm, Iod, Acid Siallic, Taurine và Vitamin nhóm B đặc biệt là Vitamin B6.

Enfalac A+ có hàm lượng DHA (17mg/100kcal) và ARA(34mg/100kcal), được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng giúp hỗ trợ phát triển thị lực và trí tuệ vượt trội. Hàm lượng này là gần nhất với mức khuyến cáo của FAO (Tổ chức Lương Nông) và WHO ( Tổ chức Y Tế Thế Giới) cho trẻ nhũ nhi.

Choline, Kẽm, Sắt và Iod hỗ trợ các chức năng trí tuệ như học hỏi, trí nhớ, chú ý và tập trung. Các dưỡng chất khác như Đạm, Acid Siallic, Vitamin nhóm B (Vitamin B6) cần thiết cho sự phát triển bình thường của não bộ trong giai đoạn này.

Trí tuệ phát triển vượt trội cho bé lợi thế hơn trong cuộc sống.

HỖ TRỢ MIỄN DỊCH - BẢO VỆ 3 CHIỀU

Hỗ trợ miễn dịch tại đường hô hấp: Enfapro A+ chứa DHA và ARAvới hàm lượng được chứng minh trên lâm sàng giúp cải thiện sức đề kháng trong đó có tăng cường sức khỏe đường hô hấp.

Hỗ trợ miễn dịch tại đường tiêu hóa: Prebiotic, Vitamin A vàKẽm trong Enfapro A+ giúp đường ruột khỏe mạnh. Chất xơPrebiotic giúp tăng sinh vi khuẩn có lợi đường ruột. Prebiotic giúp mềm phân và ngăn ngừa táo bón.

Giúp hạn chế các bệnh nhiễm trùng thông thường: Nhờ các dưỡng chất chống oxy-hóa có trong Enfalac A+ như Vitamin A,Vitamin C, Vitamin E, Selenium, Sắt và Kẽm

Cho bé sự khởi đầu tuyệt vời trong cuộc sống

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tố chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp cham soc tre, ngăn ngừa,phòng chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác.

Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Pha chế theo đúng hướng dẫn. Cho trẻ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh.

Nguồn: http://www.giadinhenfa.com.vn/?p=X4

Posted 677 weeks ago

Sau khi sinh con, đôi khi các bà mẹ trẻ sẽ bối rối trước rất nhiều lời khuyên về việc ăn uống, vận động, kiêng cữ của những người lớn tuổi xung quanh. Vậy bạn cần làm gì cho đúng?

Ngoài việc chăm sóc trẻ, hãy quan tâm hơn đến chăm sóc mẹ sau khi sinh để sức khỏe nhanh chóng hồi phục.

Phương pháp vệ sinh:

Trong thời gian đầu mới sinh, bạn không nên ngồi nhiều để tránh lực ép lên các mũi khâu, nên vệ sinh mũi khâu sạch sẽ bằng nước ấm sau khi đi vệ sinh.

Nếu cho con bú, bạn có thể bị đau quặn ở bụng. Đó là do tử cung co thắt để trở lại kích thước bình thường, đây là một dấu hiệu cho thấy sự co hồi tử cung tốt. Cơn đau này có thể kéo dài nhiều ngày.

Ban đầu tiểu tiện sẽ khó khăn vì đau, tuy nhiên bạn không nên nhịn mà cố đi tiểu càng sớm càng tốt, trong những ngày đầu bạn sẽ đi tiểu nhiều hơn vì cơ thể bạn tháo đi nước dư tích lại trong lúc mang thai.

Nếu bị táo bón, bạn nên hỏi bác sĩ để được dùng thuốc nhuận tràng.

Sau khi sinh, bạn sẽ thấy dịch chảy ra ngoài âm hộ. Những ngày đầu thường nhiều và có màu đỏ tươi, sau 4-5 ngày sẽ giảm dần với màu nâu và hết trước 2 tuần hậu sản. Tuy nhiên, ở tuần thứ 2-3 bạn có thể thấy ra chút huyết đỏ tươi từ âm đạo khoảng 1-2 ngày. Đó là kinh nan , được coi như một hiện tượng sinh lý bình thường.

Còn kỳ kinh thực sự đầu tiên sau khi sinh thường kéo dài hơn và ra màu nhiều hơn bình thường. Nếu bạn cho con bú, kỳ kinh đầu tiên thường có khi 6-8 tháng sau hoặc có thể đến khi bạn cai sữa cho bé. Nếu bạn cho bé bú bình, kỳ kinh đầu thường có vào khoảng tuần thứ 4-6 sau khi sinh.

Đi lại nhiều và luyện tập cơ thể

Nghỉ ngơi là việc rất cần thiết sau sinh, tuy nhiên, bạn nên vận động càng sớm càng tốt khi có thể với nguyên tắc không quá sức. Đi lại sớm sẽ giúp khởi động nhu động ruột, bạn dễ tiểu tiện, sản dịch mau ra và tử cung co hồi tốt hơn.

Ngay từ ngày thứ nhất khi nằm trên giường, bạn có thể gập lên thả xuống bàn chân ở khớp mắt cá, việc này sẽ làm giảm sưng chân và giúp máu lưu thông tốt hơn.

Sau tuần thứ 2, bạn có thể tập nhẹ nhàng các động tác cho cơ bụng, tuy nhiên nếu bạn sinh mổ thì chỉ bắt đầu tập khi vết khâu đã lành hoàn toàn và phải ngưng tập nếu còn cảm giác đau.

Dinh dưỡng

Trong 6 tháng đầu, nếu bạn cho con bú thì mức năng lượng nhu cầu là 2750 Kcal/ngày, còn cao hơn cả lúc có thai. Như vậy, năng lượng tăng thêm mỗi ngày là 550 Kcal, trong đó 2 thành phần đáng lưu ý nhất là protein (chất đạm) và calci. Nhu cầu Protein tăng thêm mỗi ngày là 28gr, gần gấp đôi nhu cầu dinh duong mang thai. Còn lượng Calci cần là 1000mg/ngày, gấp đôi nhu cầu bình thường. Ngoài ra, các vitamin A, B, C, PP cũng cần tăng đôi chút.

Để đáp ứng được nhu cần tăng như trên, hàng ngày bạn cần ăn thêm: 1-2 bát cơm (2 bát cơm tương đương 100g mì, 250g phở hay 300g bún); 50-100g thịt heo, bò, gà (tương đương khoảng 100-200gr tôm, cá); 1-2 ly sản phẩm dinh dưỡng; rau xanh và trái cây tươi.

Để có đủ sữa cho bé bú, bạn không nên ăn thức ăn quá khô và ram mặn, nên ăn đủ nước canh, nước soup, uống sữa khoảng 1-2 lít/ngày. Dù bạn không cho con bú thì trong tháng đầu sau sanh vẫn nên ăn uống đầy đủ như trên để cơ thể mau phục hồi sau một cuộc vượt cạn.
Những điều trên là rất cần thiết cho các mẹ bầu giai đoạn sau sinh, để có thể phục hồi sức khỏe tốt nhất và được cung cấp các dưỡng chất tốt nhất để chăm sóc con của mình trong thời gian những tháng sắp tới.

Ngoài ra nếu có bất kỳ vấn đề nghiệm trọng và bất thường bạn nên đến bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ kịp thời

Theo: http://www.giadinhenfa.com.vn/cham-soc-me-sau-khi-sinh.html

Posted 677 weeks ago

Nhu cầu dinh dưỡng cho mẹ bầu khi mang thai là một vấn đề tối quan trọng và cần được quan tâm qua từng giai đoạn phát triển và hình thành bào thai. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp bé phát triển khỏe mạnh.

Dinh duong ba bau là một trong những yế tố quyết định đối với sự phát triển của thai nhi. Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa khẩu phần ăn của mẹ và dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh.

Những trường hợp mẹ bầu bị thiếu ăn hoặc ăn uống kiêng khem không phù hợp có nhiều nguy cơ sinh ra đứa trẻ có cân nặng thấp dưới 2500g. Ngoài ra, nếu người mẹ tăng cân tốt, sẽ tích lũy được khoảng 4kg mỡ, tương đương 36000 kcal, là nguồn dự trữ để sản xuất sau khi sinh.

Nhu cầu dinh dưỡng gia tăng do việc hình thành thai nhi, bánh nhau, gia tăng các mô cho mẹ và cho việc tăng chuyển hóa cơ bản của mẹ 4.8% do đó người phụ nữ có thai cảm thấy nóng (3-6 tháng đầu: phát triển tử cung, các mô của mẹ, và 7-9 tháng sau: phát triển thai nhi và bánh nhau).

Thời gian mang thai khối lượng máu tăng 50% dẫn đến tăng nhu cầu chất đạm, sắt, acid folic, vitamin B6… Do vậy mẹ bầu cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng.

NGUỒN DINH DƯỠNG 3 THÁNG ĐẦU

Trong 3 tháng đầu khi mang thai, thường có sự thay đổi về khẩu vị và nôn ói do tăng hormon nên có thể việc ăn uống bị hạn chế. Thế nhưng, trong 3 tháng đầu, nhu cầu dinh dưỡng không tăng hơn so với trước khi mang thai. Phôi phát triển Bình thường nhờ dưỡng chất lấy từ dự trữ của mẹ. Lượng dưỡng chất cần thiết không lớn vì phôi còn nhỏ và cơ thể mẹ đáp ứng được. Chỉ khi dự trữ của mẹ cạn kiệt, mẹ suy kiệt do ăn rất ít kéo dài mới gây ảnh hưởng đến thai nhi.

Để khắc phục triệu chứng nghén ở phụ nữ trong giai đoạn này, có thể áp dụng một số cách như sau:

1. Ăn bữa nhỏ, bữa phụ giàu dinh dưỡng mỗi 2 giờ.

2. Ăn các loại trái cây, thức ăn lỏng như sữa, phở, cháo, miến…

3. Tránh thức ăn nhiều gia vị, dầu mỡ… gây khó chịu.

4. Uống nước ngoài bữa ăn, tranh uống ngay trước, trong và ngay sau ăn.

5. Có thể bổ xung đa sinh tố, vi lượng mà không nên uống thuốc chống ói.

DINH DƯỠNG 6 THÁNG CUỐI

Thời gian 6 tháng cuối, nhu cầu dinh dưỡng tăng 10-30%. Lúc này các triệu trứng nghén giảm hoặc mất đi, thai phụ tăng cảm giác ngon miệng, lượng ăn vào tăng, đáp ứng đủ cho nhu cầu năng lượng và các dưỡng chất. Hơn nữa, cơ thể còn có những đáo ứng thích nghi như thai phụ lúc này ít hoạt động hơn, năng lượng tiêu hao cơ bản giảm, dạ dày và ruột hấp thu dưỡng chất cần thiết hiệu quả hơn cũng góp phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng…

Năng lượng:

nhu cầu khuyến nghị ở 6 tháng cuối là 2.550 kcal/người, nghĩa là tăng hơn so với người Bình thường là 350 kcal. Chỉ cần uống thêm 2 ly sữa, 2 chén cơm hoặc ăn thếm 2-3 bữa phụ như khoai, bắp, chè, bánh… cũng đủ đáp ứng nhu cầu này.

Chất đạm (protein):

Do nhu cầu chất đạm tăng lên để tống hợp protein cho cơ thể mẹ như tăng lượng máu, tử cung… đồng thời cung cấp protein cho thai nhi và Nhau thai hình thành và phát triển, nên phụ nữ mang thai cần được cung cấp tối thiểu 70g protein/ngày, cao hơn người Bình thường 15g/ngày. Chỉ cần 70g đậu các loại cũng đủ cung cấp nguồn protein 15g / ngày hoặc hai chén cơm thêm sẽ cung cấp thêm được 9g protein / ngày.

Vitamin, khoáng chất và yếu tố vi lượng:

Calci: khi mang thai, cơ thể mẹ cần lường calci gấp đôi Bình thường (1.000mg calci/ngày) đế đáp ứng quá trình hình thành răng và xương thai nhi. Nếu việc cung cấp calci trong thai kỳ không đầy đủ, cơ thể dẫn đến các triệu chứng vọp bẻ, đau mỏi cơ ở phụ nữ mang thai nhất là 3 tháng cuối, và dẫn đến tình trạng loãng xương, hư răng ở mẹ sau sinh.

Đối với thai, lượng calci cung cấp không đủ sẽ ảnh hưởng đế việc tạo xương và các mầm răng ngay trừ trong giai đoạn bào thai, gây nên những khiếm khuyết về xương và răng có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành. Trẻ sinh ra dã có dấu hiệu thiếu calci như mềm hộp sọ, thóp trước và thóp sau rộng, tre có các cơn Khóc tím tái do co thắt, thậm chí bị co giật do hạ calci huyết.

Nhu cầu calci của phụ nữ có thai khó có thể đạt được nếu không uống Sữa vì Sữa là nguồn cung cấp calci dồi dào và dễ hấp thu nhất. Một ngày chỉ cần 2 ly Sữa hoặc 100 -200g cá, tép nhỏ ăn cả vỏ cả xương hoặc cá chiên xù, cá lớn kho rục xương, cá hộp, 50g mè… là đủ cung ứng nhu cầu calci cho thai phụ.

Sắt:

nhu cầu tăng cao để đáp ứng với sự phát triển bào thai trong tiến trình thai nghén và nguy cơ mất máu lúc chuyển dạ. Thiếu máu thiếu sắt trên phụ nữ mang thai làm tăng nguy cơ tử vong đối với thai nhi như sinh non, sảy thai, thai chết lưu, chậm phát triển bào thai trong tử cung. Thiếu máu thiếu sắt được xem là liên quan đến ¼ trường hợp tử vong mẹ có liên quan đến thai sản, làm gia tăng các tai biến sản khoa nhất là tai biến do xuất huyết sau sinh.

Nhu cầu sắt trong khẩu phần là 30-40 mg/ngày có thể được cung cáp từ những thức ăn giàu chất sắt như thịt, phủ tạng động vật (tim, gan, thận, huyết…), lòng đỏ trứng, cá, thủy sản và đậu đỗ… Ngoài tăng cường thức ăn giàu chất sắt, có thể sử dụng viên sắt bổ sung đều đặn mỗi ngày hoặc các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt có bổ sung thêm sắt và acid folic như sản phẩm dinh dưỡng.

Acid folic (vitamin B9): cần thiết cho sự phát triển hệ thần kinh trung ương của thai, đặc biệt trong những tuần lễ đầu tiên. Thiếu acid folic ở phụ nữ mang thai có thể gây ra dị tật ống thần kinh ở trẻ em. B9 có nhiều trong gan, men bia, các loại rau xanh lá to, màu xanh đậm: mồng tơi, rau tần ô, đậu phộng, hạt dẻ, đậu, ngũ cốc, thịt, sữa…

Ngoài ra một chế độ ăn hợp lý đa dạng sẽ giúp cơ thê người mẹ có đầy đủ các loại vitamin cần thiết giúp cho sự cân bằng của cơ thể và thai nhi phát triển tốt.

Iod và kẽm:

Việc thiếu hụt các chất dinh dưỡng này có thể gây nên một số các tổn thương không phục hồi được. Thiếu hụt kẽm dẫn đến chậm hoặc ngừng tăng trưởng, dị tật bẩm sinh, làm gia tăng các triệu chứng nghén như Nôn ói, chán ăn.

Kẽm có nhiều trong thức ăn động vật màu đỏ và nhuyễn thể, đặt biệt hàu chứa 75mg kẽm/100g.

Thiếu Iod là nguyên nhân gây nên các bệnh đần độn, bướu cổ, chậm phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần. Trong tự nhiên iod có nhiều trong các loại hải sản, rong biển.
Qua những thông tin trên cho chúng ta thấy được nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ khi mang thai cần bổ sung rất nhiều dưỡng chất quan trọng. Do đó các mẹ bầu cần trang bị những kiến thức về dinh dưỡng thật phong phú và hợp lý để có thể cung cấp cho con mình nguồn dinh dưỡng tốt nhất giúp cho sự hình thành và phát triển của thai nhi.

Bài viết tổng hợp từ: http://www.giadinhenfa.com.vn/che-do-dinh-duong-cua-phu-nu-co-thai.html

Posted 678 weeks ago

This free website was made using Yola.

No HTML skills required. Build your website in minutes.

Go to www.yola.com and sign up today!

Make a free website with Yola